Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa cá nhân và doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Hiện nay, các doanh nghiệp thường hay hợp tác với cá nhân để cùng kinh doanh. Vậy quy định về Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa cá nhân và doanh nghiệp được quy định như thế nào? Chúng tôi xin chia sẻ với bạn qua bài biết sau đây

Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa cá nhân và doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Những quy định trong hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa cá nhân và doanh nghiệp

Quy định của Luật đầu tư 2014 về hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa cá nhân và doanh nghiệp

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh đem lại lợi nhuận và phân chia lợi nhuận, sản phẩm mà phải thành lập tổ chức kinh tế.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng theo luật đầu tư 2014, các bên tham gia thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo các quy định liên quan của pháp luật về lĩnh vực doanh nghiệp

Quy định của Luật thuế TNDN về hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa cá nhân và doanh nghiệp

Các hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:

– Trường hợp các bên tham gia hợp đồng góp vốn giữa cá nhân và công ty thì phân chia kết quả bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của các bên được chia theo hợp đồng.

– Trường hợp các bên tham gia hợp đồng phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.

– Trường hợp các bên tham gia hợp đồng phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế TNDN.

Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, xác định lợi nhuận trước thuế để chia cho từng bên tham gia hợp đồng

– Trường hợp các bên tham gia hợp đồng phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế TNDN.

Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu và kê khai nộp thuế thay cho các bên còn lại

Quy định của pháp luật kế toán về hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa cá nhân và doanh nghiệp

Theo quy định của pháp luật kế toán, có 3 hình thức hợp tác:

– Hợp đồng hợp tác theo hình thức tài sản đồng kiểm soát

– Hợp đồng hợp tác theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát

– Hợp đồng hợp tác chia lợi nhuận sau thuế

Ưu nhược điểm khi ký hợp hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa cá nhân và doanh nghiệp

Ưu điểm

– Thứ nhất dự án triển khai nhanh, thời hạn đầu tư không bị kéo dài, nhà đầu tư có thể sớm thu được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh do không mất thời gian đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất mới.

– Thứ hai, với hình thức đầu tư này, các bên có thể tận dụng thế mạnh của nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.

– Thứ ba, trong quá trình thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân, các bên vẫn giữ nguyên tư cách pháp lý của chính mình, nhân danh chính mình thực hiện hợp đồng.

Nhược điểm

– Thứ nhất, do hình thức đầu tư theo hợp đồng BCC không phải thành lập một tổ chức kinh tế mới nên khi thực hiện dự án đầu tư, các bên sẽ khó khăn hơn trong việc ký kết các hợp đồng phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng BCC.

– Thứ hai, hình thức đầu tư theo hợp đồng BCC không phù hợp với những dự án có thời gian dài và yêu cầu việc quản lý, kinh doanh phức tạp.

– Thứ ba, tuy hình thức đầu tư theo hợp đồng BCC chỉ dừng lại ở những quy định mang tính chất chung. Do vậy, nhà đầu tư cần có sự nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi lựa chọn hình thức đầu tư này để tránh gặp phải rủi ro.

Tóm lại, hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa cá nhân và doanh nghiệp có những quy định về thực hiện và hạch toán riêng. Vì vậy bạn cần xem xét kỹ lưỡng để tránh những sai sót đáng tiếc.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa cá nhân và doanh nghiệp được quy định như thế nào?
Đánh giá bài viết

ĐĂNG KÝ NHẬN BẢNG GIÁ & THÔNG TIN CHI TIẾT DỰ ÁN

Họ tên(*)

Điện thoại(*)

Email

Nội dung

[recaptcha]

×

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

×
Đắng kí nhận bảng giá

×
Đắng kí nhận bảng giá

Đăng ký nhận thông tin dự án>
Đăng ký nhận thông tin dự án>