Bản đồ hành chính Thành phố Bắc Giang & Thông tin quy hoạch mới nhất

Bản đồ Thành phố Bắc Giang hay bản đồ hành chính các phường tại Thành phố Bắc Giang, giúp bạn tra cứu thông tin về vị trí tiếp giáp, ranh giới, địa hình thuộc địa bàn khu vực này.

Chúng tôi hungthinhapartment.net tổng hợp thông tin bản đồ quy hoạch và điều kiện kinh tế của khu vực Thành phố Bắc Giang tại tỉnh Bắc Giang mới nhất năm 2021. Hi vọng những thông tin này sẽ hữu ích đến bạn.

Bản đồ tỉnh bắc giang

Giới thiệu vị trí địa lý Bắc Giang tại tỉnh Bắc Giang

Nằm ở phía tây tỉnh Bắc Giang, Thành phố Bắc Giang có diện tích đất tự nhiên 66,77 km² chia làm 16 đơn vị hành chính, gồm 10 phường: Đa Mai, Dĩnh Kế, Hoàng Văn Thụ, Lê Lợi, Mỹ Độ, Ngô Quyền, Thọ Xương, Trần Nguyên Hãn, Trần Phú, Xương Giang và 6 xã: Dĩnh Trì, Đồng Sơn, Song Khê, Song Mai, Tân Mỹ, Tân Tiến.

Đến với thành phố Bắc Giang là đến với một đô thị yên bình, phát triển theo định hướng “ Sáng – Xanh – Sạch – Đẹp”…Với khí hậu đặc trưng chịu ảnh hưởng của gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 – 10, mùa khô từ tháng 11- 3; nhiệt độ trung bình năm dao động từ 23,20C – 23,80C; độ ẩm trung bình từ 83 – 84%; tổng lượng mưa trung bình hằng năm khoảng 1.400 – 1.730mm nên thành phố Bắc Giang có nhiều thuận lợi phát triển kinh tế – xã hội trước mắt cũng như lâu dài.

Tiếp giáp địa lý: Thành phố Bắc Giang nằm ở phía tây tỉnh Bắc Giang, cách thành phố Hà Nội 50 km về phía đông bắc, thuộc vùng Đông Bắc Bộ và có vị trí địa lý:

  • Phía đông giáp huyện Lạng Giang
  • Phía tây giáp huyện Việt Yên
  • Phía nam giáp huyện Yên Dũng
  • Phía bắc giáp huyện Tân Yên.

+ Diện tích và dân số: Tổng diện tích đất tự nhiên của TP Bắc Giang là 66,77 km², dân số năm 2019 khoảng 174.229 người. Mật độ dân số đạt 2.609 người/km².

Bản đồ hành chính Thành phố Bắc Giang mới nhất

Bản đồ hành chính Thành phố Bắc Giang mới nhất

Thông tin quy hoạch Thành phố Bắc Giang mới nhất

Mục tiêu quy hoạch thành phố Bắc Giang

Cụ thể hoá Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội và các quy hoạch chuyên ngành của Tỉnh Bắc Giang.

Tạo lập hình ảnh đô thị, cải thiện chất lượng cuộc sống cho tất cả người dân, đáp ứng nhu cầu phát triển mới, hội nhập với sự phát triển của vùng và khu vực, tạo đà thúc đẩy quá trình đô thị hoá và tăng trưởng kinh tế.

Nghiên cứu định hướng phát triển không gian hướng tới mục tiêu thành phố Bắc Giang trở thành đô thị loại II.

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất thành phố Bắc Giang

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất thành phố Bắc Giang

Quy hoạch phát triển không gian của thành phố Bắc Giang

Các hướng phát triển:

  • Hướng 1: Phát triển theo hướng Tây về các xã Tân Mỹ, Tăng Tiến. Hình thành trục đô thị theo hướng Đông Tây: kết nối các chức năng Trung tâm Hành chính và Đô thị hiện hữu – Đô thị dịch vụ thương mại tổng hợp;
  • Hướng 2: Phát triển theo hướng Đông Bắc về các xã Tân Dĩnh, Dĩnh Trì. Phát triển khu trung chuyển dọc theo hành lang Quốc lộ 1 kết nối Quốc lộ 31 với vành đai 5 vùng Hà Nội; Hình thành trung tâm đào tạo gắn với cụm trường đào tạo nghề Dĩnh Trì;
  • Hướng 3: Phát triển theo hướng Nam – Đông Nam, về các xã Tân Tiến, Đồng Sơn. Phát triển khu đô thị gắn với dịch vụ trung chuyển hàng hóa, các khu sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao và dịch vụ du lịch gắn với núi Nham Biền;
  • Hướng 4: Phát triển theo hướng Tây Bắc về phía các xã Đa Mai, Song Mai, Nghĩa Trung. Phát triển khu đô thị sinh thái, trung tâm nông nghiệp công nghệ cao, các khu du lịch gắn với đồi Quảng Phúc và núi Nghĩa Trung.

Cơ cấu và phân khu chức năng:

Trên cơ sở về địa hình, cảnh quan tự nhiên, hiện trạng phát triển kinh tế – xã hội, giao thông và các dự án đã và đang hình thành, nghiên cứu đề xuất 8 vùng chức năng chính cho thành phố Bắc Giang, bao gồm:

  • Khu vực số 1: Khu đô thị trung tâm, tổng diện tích: 1.608 ha, chiếm tỷ lệ 13,43%; gồm các khu chức năng: Khu dân cư hiện trạng thuộc các phường Trần Nguyên Hãn, Thọ Xương, Ngô Quyền, Trần Phú, Lê Lợi, Hoàng Văn Thụ, khu dân cư số 1, 2 thuộc xã Xương Giang, Dĩnh Kế;Khu đô thị Đông Bắc; Nhà máy đạm Hà Bắc và các cụm công nghiệp nhỏ hiện có trong thành phố; Khu vực cây xanh, không gian đệm.
  • Khu vực số 2: Khu vực phía Nam,tổng diện tích: 1.097,27 ha, chiếm tỷ lệ 9,17%; gồm các chức năng: Khu đô thị phía Nam; Khu trung tâm dịch vụ trung chuyển phía Nam; Khu trụ sở cơ quan mới; Khu trung tâm đào tạo; Khu dịch vụ nông nghiệp công nghệ cao; Khu công viên nông nghiệp ngăn cách giữa các khu đô thị; Khu công viên đô thị phía Nam; Khu dân cư hiện trạng xã Tân Tiến, Dĩnh Kế, Hương Gián.
  • Khu vực số 3: Khu vực phía Tây Nam, tổng diện tích: 1.460,45 ha, chiếm tỷ lệ 12,2%; gồm các khu chức năng: Khu công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng; Khu trung chuyển và cảng Đồng Sơn; Khu dân cư Tiền Phong; Khu nhà ở sinh thái; Một phần Khu công nghiệp Vân Trung, Việt Hàn;Khu dân cư hiện trạng thuộc các xã Song Khê, Nội Hoàng, Tiền Phong, Đồng Sơn.
  • Khu vực số 4: Khu vực phía Tây,tổng diện tích 1.496 ha, chiếm tỷ lệ 12,5%; gồm các khu chức năng: Trung tâm văn hóa và dịch vụ thương mại tổng hợp; Công viên đô thị phía Tây; Trung tâm y tế; Trung tâm thể dục thể thao Tỉnh; các khu dân cư và cụm công nghiệp hiện trạng tại phường Mỹ Độ, các xã Tân Mỹ, Song Khê, Đa Mai, Song Mai; Khu dịch vụ nông nghiệp công nghệ cao phía Bắc; Khu vực công viên nông nghiệp tại xã Đa Mai; Khu đô thị mới phía Tây; Khu xử lý chất thải rắn.
  • Khu vực số 5: Khu vực phía Bắc -đồi Quảng Phúc, Nghĩa Trung, tổng diện tích 720 ha, chiếm tỷ lệ 6,01%; gồm các khu chức năng: Khu du lịch sinh thái, khu nhà ở sinh thái, bệnh viện Lao Phổi,viện tâm thần, trung tâm điều dưỡng, khu du lịch núi, khu lâm nghiệp núi Nghĩa Trung, đồi Quảng Phúc, khu thực nghiệm nông nghiệp, khu dân cư hiện trạng xã Song Mai.
  • Khu vực số 6: Khu vực phía Đông Bắc được hình thành song song với việc hoàn thiện đường Vành đai 5 – vùng thủ đô Hà Nội, tổng diện tích 676,7 ha, chiếm tỷ lệ 5,65%; gồm các trung tâm đầu mối thương mại, dịch vụ hàng; Khu logistics; Khu dân cư và cụm công nghiệp hiện trạng tại xã Tân Dĩnh.
  • Khu vực số 7: Khu vực phía Nam -núi Nham Biền, tổng diện tích 1.312,55 ha, chiếm tỷ lệ 10,97%; gồm các khu chức năng: Khu sân golf và dịch vụ nghỉ dưỡng, du lịch núi; Khu sinh thái lâm nghiệp núi Nham Biền.
  • Khu vực số 8: Khu dân cư nông thôn và vùng canh tác nông nghiệp, tổng diện tích 3.599,25 ha, chiếm tỷ lệ 30,07%; gồm các khu chức năng: khu vực nông nghiệp, làng xóm hiện trạng, công trình công cộng, tôn giáo hiện có; Khu vực hành lang bảo vệ sông Thương.

Quy hoạch giao thông Bắc Giang

Giao thông đô thị

Mạng lưới: Mạng lưới giao thông thành phố xây dựng theo mạng kết hợp. Các trục đường trong khu thành phố cũ sẽ được cải tạo và nâng cấp, hè đường và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật đi kèm phải được hoàn thiện đáp ứng tiêu chuẩn của đường đô thị.

Xác định quy mô phân cấp cáctuyến đường:

  • Đường cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn): Lộ giới 100-110m;
  • Đường tỉnh 295B (đoạn qua đô thị): Lộ giới 40m;
  • Vành đai 5 – vùng Thủ đô Hà Nội:Lộ giới 100-110m;
  • Đường trục chính đô thị: 30-56m;
  • Đường liên khu vực mặt cắt ngang 21 – 27m;
  • Đường chính khu vực mặt cắt ngang 19 – 20,5m:

Hệ thống công trình phục vụ giao thông:

  • Cầu cống: Cải tạo nâng cấp cáccầu trên các tuyến phù hợp với cấp hạng đường;
  • Nút giao thông: Xây dựng hệ thống các nút giao cắt khác mức đúng tiêu chuẩn;
  • Cải tạo xây dựng hệ thống các bến, bãi đỗ xe: Các bến xe xây dựng mới dự kiến có diện tích từ 2-3 ha, kết hợp các điểm đầu cuối xe buýt nội đô. Dự kiến xây dựng 3 bến xe đối ngoại mới.

Đường sắt: Đường sắt Quốc gia

Nâng cấp đường sắt đơn khổ kép 1m-1,435 m qua khu vực; Quy hoạch xây dựng 01 ga đường sắt tổng hợp mới quy mô 20 ha nằm trong khu vực giao giữa đường vành đai 5 – vùng thủ đô Hà Nội và đường cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn. Ga Bắc Giang cũ sẽ được chuyển đổi chức năng là ga hành khách du lịch cho đô thị.

Đường thủy:

Luồng tuyến đường sông: Khai thác tối đa các tuyến vận tải thủy trong Vùng, đặc biệt trên hệ thống sông Thái Bình và các tuyến đường thủy kết nối trực tiếp với cụm cảng biển cửa ngõ Hải Phòng và Quảng Ninh;

Hệ thống bến cảng: Cảng Á Lữ:Được chuyển chức năng thành Cảng du lịch trong tương lai. Cảng Đồng Sơn: Được xây dựng để đảm nhận chức năng vận chuyển hàng hóa cho thành phố.

Tổ chức hệ thống đầu mối giao thông tiếp vận tổng hợp:

Đầu mối liên kết đường sắt quốc gia, đường bộ và đường cao tốc, quy mô 4-5 ha.

Thông tin cơ bản Thành phố Bắc Giang tại tỉnh Bắc Giang

Thành phố Bắc Giang là địa danh lịch sử, xưa thuộc Bộ Vũ Ninh… Trấn Kinh Bắc – là trấn thứ tư, trong bốn kinh trấn và đứng đầu phên dậu phía Bắc của quốc gia Đại Việt, có vị trí quân sự trọng yếu gắn liền với chiến thắng Xương Giang vẻ vang, muôn thuở còn truyền do nghĩa quân Lam Sơn – Nguyễn Trãi chỉ huy, tiêu diệt hoàn toàn 10 vạn quân viện binh do Liễu Thăng chỉ huy đã kết thúc 20 năm đô hộ của triều đại phong kiến nhà Minh;

Bên cạnh đó còn là một trong những trung tâm kinh tế – văn hoá được hình thành và phát triển từ thời kỳ đầu Công Nguyên; từng là phủ lỵ Lạng Giang (thành Châu Xuyên, xã Dĩnh Uyên – Tân Tiến), Bảo Lộc (thành Thọ Xương), huyện lỵ Phượng Nhỡn (xã Dĩnh Uyên – nay là 6 thôn của xã Tân Tiến và thôn Lường của Dĩnh Kế).

Dưới thời Pháp thuộc, ngày 11 tháng 7 năm 1888 đơn vị hành chính Phủ Lạng Thương ra đời.

Ngày 10 tháng 10 năm 1888, tỉnh Bắc Giang được thành lập, Phủ Lạng Thương trở thành tỉnh lỵ tỉnh Bắc Giang. Từ một căn cứ quân sự, Phủ Lạng Thương đã trở thành một đô thị với nhiều phố lớn, nhà ga, bến cảng, khách sạn, bưu điện, câu lạc bộ, trường học, công viên, sân vận động,…

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, Phủ Lạng Thương là một trong những địa phương sớm khởi nghĩa và giành chính quyền (ngày ngày 17 tháng 8 năm 1945).

Từ năm 1959 thị xã Phủ Lạng Thương đổi tên là thị xã Bắc Giang; đồng thời, chuyển xã Thọ Xương thuộc huyện Lạng Giang về thị xã Bắc Giang quản lý.

Từ năm 1962, tỉnh Hà Bắc được thành lập trên cơ sở hợp nhất 2 tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh, thị xã Bắc Giang là thị xã tỉnh lỵ của tỉnh này.

Ngày 22 tháng 4 năm 1964, thành lập xã Đa Mai trên cơ sở tách một phần đất xã Song Mai thuộc huyện Việt Yên.

Sau năm 1975, thị xã Bắc Giang có 5 phường: Lê Lợi, Minh Khai, Ngô Quyền, Nhà Máy Phân Đạm, Trần Phú và 2 xã: Đa Mai, Thọ Xương.

Ngày 3 tháng 5 năm 1985, chuyển xã Song Mai thuộc huyện Việt Yên và xã Dĩnh Kế thuộc huyện Lạng Giang về thị xã Bắc Giang.

Ngày 29 tháng 8 năm 1994, phường Nhà Máy Phân Đạm đổi tên thành phường Trần Nguyên Hãn; phường Minh Khai đổi tên thành phường Mỹ Độ.

Từ năm 1997, sau khi chia tách tỉnh Hà Bắc thành 2 tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh, thị xã Bắc Giang trở lại là tỉnh lỵ của tỉnh Bắc Giang.

Ngày 11 tháng 5 năm 1999, chia xã Thọ Xương thành phường Thọ Xương và xã Xương Giang, thành lập phường Hoàng Văn Thụ trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và dân số của phường Lê Lợi và xã Dĩnh Kế. Cùng với sự phát triển chung của tỉnh, thị xã Bắc Giang đã có những bước phát triển nhanh về mọi mặt xứng đáng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học, kỹ thuật của tỉnh và là một trong những trung tâm chuyên ngành cấp vùng.

Tháng 12 năm 2003, thị xã Bắc Giang đã được công nhận là đô thị loại III.

Thị xã Bắc Giang trở thành thành phố Bắc Giang theo Nghị định Chính phủ số 75/2005/NĐ-CP ngày 7 tháng 6 năm 2005.

Khi thành lập, thành phố Bắc Giang có 32,21 km² diện tích tự nhiên, 126.810 nhân khẩu, và có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 7 phường: Hoàng Văn Thụ, Lê Lợi, Mỹ Độ, Ngô Quyền, Thọ Xương, Trần Nguyên Hãn, Trần Phú và 4 xã: Đa Mai, Dĩnh Kế, Song Mai, Xương Giang.

Ngày 27 tháng 9 năm 2010, Chính phủ ban hành nghị quyết số 36/NQ-CP, điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Lạng Giang và Yên Dũng để mở rộng địa giới hành chính thành phố Bắc Giang. Theo đó, các xã được chuyển vào thành phố Bắc Giang bao gồm: xã Dĩnh Trì (huyện Lạng Giang), 4 xã Song Khê, Tân Mỹ, Tân Tiến, Đồng Sơn (huyện Yên Dũng).

Ngày 31 tháng 12 năm 2013, Nghị quyết 140/NQ-CP của Chính phủ thành lập 3 phường Xương Giang, Dĩnh Kế, Đa Mai trên cơ sở các xã có tên tương ứng.

Từ đó, thành phố Bắc Giang có 10 phường và 6 xã như hiện nay.

Ngày 3 tháng 12 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 2168/QĐ-TTg công nhận thành phố Bắc Giang là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Bắc Giang.

Trong chiến đấu và xây dựng đất nước, Thành phố Bắc Giang đã có hàng ngàn lượt tập thể, cá nhân được Đảng, Nhà nước phong tặng nhiều danh hiệu, phần thưởng cao quý. Trong đó Thành phố được tặng danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ chống Mỹ”, Huân chương lao động hạng Nhì trong thời kỳ đổi mới; 5 phường, xã được phong tặng danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ chống Pháp, chống Mỹ”; phong tặng và truy tặng 26 danh hiệu Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng. Thành phố đã 4 lần vinh dự được đón Bác Hồ về thăm, làm việc với tỉnh và Thành phố (năm 1955, 1959, 1961 và 1963).

ĐĂNG KÝ NHẬN BẢNG GIÁ & THÔNG TIN CHI TIẾT DỰ ÁN

Hotline
0933 466 386


→ ĐC: 110-112 Trần Quốc Toản, P.7, Q. 3

→ Điện thoại: 0933.466.386

dự án Saigon Garden

Biên Hòa New City

DMCA.com Protection Status

×

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

×
Đăng Ký Nhận Báo Giá

×
Đăng Ký Nhận Báo Giá

Đăng ký nhận thông tin dự án

Đăng ký nhận thông tin dự án